Liên kết web
Thăm dò
Thống kê truy cập

null Quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn

Phổ biến văn bản pháp luật
Thứ hai, 15/08/2022, 10:43
Màu chữ Cỡ chữ
Quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn

Ngày 11 tháng 8 năm 2022, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư số 08/2022/TT-BNNPTNTquy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.

Thông tư này gồm 09 Chương 27 Điều quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.

Theo đó, Mã số các ngạch công chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn gồm:

1. Các ngạch công chức chuyên ngành kiểm dịch động vật

a) Kiểm dịch viên chính động vật:          Mã số: 09.315

b) Kiểm dịch viên động vật:                   Mã số: 09.316

c) Kỹ thuật viên kiểm dịch động vật:      Mã số: 09.317

2. Các ngạch công chức chuyên ngành kiểm dịch thực vật

a) Kiểm dịch viên chính thực vật:          Mã số: 09.318

b) Kiểm dịch viên thực vật:                    Mã số: 09.319

c) Kỹ thuật viên kiểm dịch thực vật:       Mã số: 09.320

3. Các ngạch công chức chuyên ngành kiểm soát đê điều

a) Kiểm soát viên chính đê điều:            Mã số: 11.081

b) Kiểm soát viên đê điều:                     Mã số: 11.082

c) Kiểm soát viên trung cấp đê điều:      Mã số: 11.083

4. Các ngạch công chức chuyên ngành kiểm lâm

a) Kiểm lâm viên chính:                                     Mã số: 10.225

b) Kiểm lâm viên:                                  Mã số: 10.226

c) Kiểm lâm viên trung cấp:                   Mã số: 10.228

5. Các ngạch công chức chuyên ngành kiểm ngư

a) Kiểm ngư viên chính:                        Mã số: 25.309

b) Kiểm ngư viên:                                 Mã số: 25.310

c) Kiểm ngư viên trung cấp:                  Mã số: 25.311

6. Các ngạch công chức chuyên ngành thuyền viên kiểm ngư

a) Thuyền viên kiểm ngư chính:                        Mã số: 25.312

b) Thuyền viên kiểm ngư:                     Mã số: 25.313

c) Thuyền viên kiểm ngư trung cấp:      Mã số: 25.314

Bên cạnh đó, Các ngạch công chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn quy định tại Thông tư này áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ như sau:

Ngạch kiểm lâm viên chính, kiểm ngư viên chính, thuyền viên kiểm ngư chính được áp dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.

Ngạch kiểm dịch viên chính động vật, kiểm dịch viên chính thực vật, kiểm soát viên chính đê điều được áp dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38.

Ngạch kiểm dịch viên động vật, kiểm dịch viên thực vật, kiểm soát viên đê điều, kiểm lâm viên, kiểm ngư viên, thuyền viên kiểm ngư được áp dụng hệ số lương công chức loại Al, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98.

Ngạch kỹ thuật viên kiểm dịch động vật, kỹ thuật viên kiểm dịch thực vật, kiểm soát viên trung cấp đê điều, kiểm lâm viên trung cấp, kiểm ngư viên trung cấp, thuyền viên kiểm ngư trung cấp được áp dụng hệ số lương công chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06.

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 10 năm 2022./.

Nội dung chi tiết Thông tư số 08/2022/TT-BNNPTNT

TQ

Số lượt xem: 270

Tin đã đưa
© SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH BẠC LIÊU
Chịu trách nhiệm chính: Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Địa chỉ: Đường Nguyễn Tất Thành, phường 1, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu
Điện thoại: 02913.823826. Fax: 02913.823944  Email: snnptnt@baclieu.gov.vn