SỐ LƯỢT TRUY CẬP

3
7
4
8
1
2
1
Quản lý chất lượng NLS&TS Thứ Năm, 27/06/2019, 15:05

Kết quả phân loại các cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp, sản phẩm nông lâm thủy sản tính đến cuối tháng 5 năm 2019

Thực hiện Thông tư số 38/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quy định việc thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

 

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bạc Liêu đã tiến hành kiểm tra, đánh giá, phân loại các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ngành Nông nghiệp quản lý. Kết quả tính đến cuối tháng 5 năm 2019, cụ thể như sau:
- Lĩnh vực Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản.
+ Loại hình thu mua nguyên liệu thủy sản: 43 cơ sở, trong đó: 02 cơ sở xếp loại A và 41 cơ sở xếp loại B.
+ Loại hình sơ chế nguyên liệu thủy sản: 57 cơ sở, trong đó: 12 cơ sở xếp loại A và 45 cơ sở xếp loại B.
+ Loại hình sản xuất thủy sản khô: 15 cơ sở, trong đó: 02 cơ sở xếp loại A và 13 cơ sở xếp loại B.
+ Loại hình xay xát lúa gạo: 10 cơ sở, trong đó: 05 cơ sở xếp loại A, 05 cơ sở xếp loại B.
+ Loại hình sản xuất, kinh doanh thực phẩm: 94 cơ sở, trong đó: 14 cơ sở xếp loại A và 80 cơ sở xếp loại B.
+ Loại hình sản xuất nước đá phục vụ muối ướp nông lâm thủy sản: 04 cơ sở đều xếp loại B.
+ Loại hình kho lạnh bảo quản sản phẩm nông lâm thủy sản: 08 cơ sở xếp loại B.
+ Sơ chế nông sản: 01 cơ sở xếp loại B.
+ Sản xuất, chế biến muối: 02 cơ sở trong đó: 01 cơ sở xếp loại A và 01 cơ sở xếp loại B.
- Lĩnh vực Bảo vệ thực vật: Loại hình kinh doanh phân bón, thuốc bảo vệ thực vật: 240 cơ sở, trong đó: 70 cơ sở xếp loại A và 170 cơ sở xếp loại B.
- Lĩnh vực Thú y.
+ Loại hình kinh doanh thức ăn, thuốc thú y thủy sản: 297 cơ sở, trong đó: 140 cơ sở xếp loại A và 157 cơ sở xếp loại B.
+ Loại hình lò giết mổ: 19 cơ sở, trong đó: 14 cơ sở xếp loại B và 05 cơ sở xếp loại C.
- Lĩnh vực thủy sản.
+ Loại hình sản xuất giống thủy sản: 188 cơ sở, trong đó: 17 cơ sở xếp loại A và 171 cơ sở xếp loại B.
+ Loại hình kinh doanh giống thủy sản: 112 cơ sở trong đó 01 cơ sở xếp loại A và 111 cơ sở xếp loại B.
+ Loại hình nuôi trồng thủy sản: 06 cơ sở xếp loại A, 61 cơ sở xếp loại B và 07 cơ sở xếp loại C.
- Lĩnh vực nước sinh hoạt nông thôn: 94 cơ sở, trong đó: 91 cơ sở xếp loại A và 03 cơ sở xếp loại B./.
Xem kết quả phân loại chi tiết
            Huỳnh Thanh Tâm

Số lượt người xem: 81 Bản inQuay lại

TIN MỚI HƠN

TIN ĐÃ ĐƯA

Xem tiếp
Xem theo ngày Xem theo ngày