SỐ LƯỢT TRUY CẬP

3
6
1
5
6
5
1
Quản lý chất lượng NLS&TS Thứ Sáu, 14/12/2018, 09:55

Kết quả phân loại các cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp, sản phẩm nông lâm thủy sản tính đến cuối tháng 11 năm 2018

Thực hiện Thông tư số 45/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 12 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bạc Liêu đã tiến hành kiểm tra, đánh giá, phân loại các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ngành Nông nghiệp quản lý. Kết quả tính đến cuối tháng 11 năm 2018, cụ thể như sau:

 

- Lĩnh vực Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản.
+ Loại hình thu mua nguyên liệu thủy sản: 135 cơ sở, trong đó: 05 cơ sở xếp loại A và 130 cơ sở xếp loại B.
+ Loại hình sơ chế nguyên liệu thủy sản: 63 cơ sở, trong đó: 11 cơ sở xếp loại A và 52 cơ sở xếp loại B.
+ Loại hình sản xuất thủy sản khô: 25 cơ sở, trong đó: 05 cơ sở xếp loại A và 20 cơ sở xếp loại B.
+ Loại hình xay xát lúa gạo: 17 cơ sở, trong đó: 09 cơ sở xếp loại A, 08 cơ sở xếp loại B.
+ Loại hình sản xuất, kinh doanh thực phẩm: 156 cơ sở, trong đó: 36 cơ sở xếp loại A và 120 cơ sở xếp loại B.
+ Loại hình thu mua thủy sản sống: 05 cơ sở, trong đó: 03 cơ sở xếp loại A và 02 cơ sở xếp loại B.
+ Loại hình sản xuất nước đá phục vụ muối ướp nông lâm thủy sản: 05 cơ sở đều xếp loại B.
+ Loại hình kho lạnh bảo quản sản phẩm nông lâm thủy sản: 04 cơ sở xếp loại B.
+ Sơ chế nông sản: 01 cơ sở xếp loại B.
+ Sản xuất, chế biến muối: 02 cơ sở trong đó: 01 cơ sở xếp loại A và 01 cơ sở xếp loại B.
- Lĩnh vực Bảo vệ thực vật: Loại hình kinh doanh phân bón, thuốc bảo vệ thực vật: 240 cơ sở, trong đó: 70 cơ sở xếp loại A và 170 cơ sở xếp loại B.
- Lĩnh vực Thú y.
+ Loại hình kinh doanh thức ăn, thuốc thú y thủy sản: 297 cơ sở, trong đó: 140 cơ sở xếp loại A và 157 cơ sở xếp loại B.
+ Loại hình lò giết mổ: 19 cơ sở, trong đó: 14 cơ sở xếp loại B và 05 cơ sở xếp loại C.
- Lĩnh vực thủy sản.
+ Loại hình sản xuất giống thủy sản: 188 cơ sở, trong đó: 17 cơ sở xếp loại A và 171 cơ sở xếp loại B.
+ Loại hình kinh doanh giống thủy sản: 112 cơ sở trong đó 01 cơ sở xếp loại A và 111 cơ sở xếp loại B.
+ Loại hình nuôi trồng thủy sản: 06 cơ sở xếp loại A, 61 cơ sở xếp loại B và 07 cơ sở xếp loại C.
- Lĩnh vực nước sinh hoạt nông thôn: 94 cơ sở, trong đó: 91 cơ sở xếp loại A và 03 cơ sở xếp loại B./.
 
 
                                                                                        Huỳnh Thanh Tâm

Số lượt người xem: 117 Bản inQuay lại

TIN MỚI HƠN

TIN ĐÃ ĐƯA

Xem tiếp
Xem theo ngày Xem theo ngày